Ethnies du Viêt Nam

 

Nom
1989
1999
Nombre
%
Nombre
%
Nombre
64 375 762
100
76 323 173
100
Kinh (Viêt**)
55 900 224
86,8
65 795 718
86,2
Autres
8 475 538
13,2
10 527 455
13,8
01 Kinh (Viêt**)
55 900 224
86,8
65 795 718
86,2
02 Tay
1 190 342
1,8
1 477 514
1,9
03 Thai
1 040 649
1,6
1,328,725
1,7
04 Hoa (Chinois**)
900 185
1,4
862,371
1,1
05 Kho Me (Khmers**)
895 299
1,4
1 137 515
1,5
06 Muong
914 596
1,4
1 137 515
1,5
07 Nung
705 709
1,1
856 412
1,1
08 Hmong
558 053
0,9
787 604
1
09 Dao
473 945
0,7
620 538
0,8
10 Gia Rai (Jorai**)
242 291
0,4
317 557
0,4
11 Ngai
-
-
4 841
0,1
12 E De
194 710
0,3
270 348
0,4
13 Ba Na (Bahnar**)
136 859
0,2
174 456
0,2
14 Xo Dang (Sedang**)
96 766
0,2
147 315
0,2
15 San Chay
114 012
0,2
147 315
0,2
16 Co Ho
92 190
0,1
128 723
0,2
17 Chams
98 971
0,2
132 873
0,2
18 San Diu
94 630
0,1
126 237
0,2
19 Hre
94 259
0,1
113 111
0,1
20 Mnong
67 340
0,1
96 931
0,1
21 Ra Glai
71 696
0,1
96 931
0,1
22 Xtieng
50 194
0,1
66 788
0,1
23 Bru Van Kieu
40 132
0,1
55 559
0,1
24 Thô
51 274
0,1
68 394
0,1
25 Giay
37 964
0,1
49 098
0,1
26 Co Tu
36 967
0,1
50 458
0,1
27 Gie Trieng
26 924
0,0
30 243
0,04
28 Ma
25 436
0,0
33 338
0,04
29 Kho Mu
42 853
0,1
56 542
0,1
30 Co
22 649
0,04
27 766
0,04
31 Ta Oi
26 044
0,04
34 960
0,05
32 Cho Ro
15 022
0,02
22 667
0,03
33 Khang
3 921
0,01
10 272
0,01
34 Xinh Mun
10 890
0,02
18 018
0,02
35 Ha Nhi
12 489
0,02
17 535
0,02
36 Chu Ru
10 746
0,02
14 978
0,02
37 Lao
9 614
0,01
11 611
0,02
38 La Chi
7 863
0,01
10 765
0,01
39 La Ha
-
-
5 686
0,01
40 Phu La
-
-
9 046
0,01
41 La Hu
5 319
0,01
6 874
0,01
42 Lu
3 684
0,01
4 964
0,01
43 Lo Lo
3 134
0,005
3 307
0,004
44 Chut
-
-
3 829
0,01
45 Mang
-
-
2 663
0,003
46 Pa Then
3 680
0,01
5 569
0,01
47 Co Lao
1 473
0,002
1 865
0,002
48 Cong
1 261
0,002
1 676
0,002
49 Bo Y
1 420
0,002
1 864
0,002
50 Si La
594
0,001
840
0,001
51 Pu Peo
382
0,001
840
0,001
52 Brau
231
0,0004
313
0,0004
53 O Du
-
-
301
0,0004
54 Ro Mam
227
0,0004
313
0,0005
55 Etrangers
5 749
0,01
39 532
0,1
56 Autres ethnies
13 680
0,02
-
-
Indéterminés
21 320
0,03
1 333
0,002

 

TABLEAU SYNOPTIQUE DE LA COMPOSITION ET DE LA REPARTITION ETHNIQUES DU VIETNAM

(classes dans lordre de dcroissance dmographique)

 

Appellation officielle

Population approximative

Autres appellations

Principaux groupuscules locaux

Aire de rpartition (province)

1

2

3

4

5

6

1

Kinh (Việt) (VIE)

55,900,000

 

 

Dans tout le pays

2

Ty (THO)

1,190,000

Thổ

Ngạn, Phn, Thu Lao, Pa D

H Giang, Tuyn Quang, Lo Cai, Yn Bi, Cao Bằng, Lai Chu, Bắc Thi, H Bắc

3

Thi

Tai Daeng (TYR)

Tai Dam (BLT)

Tai Don (TWH)

Tai Hang Tong (THC)

Tai Man Thanh (TNM)

1,040,000 (1990 Diller A.)

Ty

Ty Khao (Thi Trắng / Thi blancs), Ty Đăm ( Thi Đen / Thi noirs), Ty Chiềng ou Ty Mương (Hng Tổng), Ty Thanh (Man Thanh), Ty Mười, Pu Thay, Thổ Đ Bắc, Ty Mộc Chu (Ty Đeng)

Sơn La, Lai Chu, Nghệ An, Thanh Ha, Lo Cai, Yn Bi, Ha Bnh, Lm Đồng

4

Mường (MTQ)

914,000

Mol, Mual, Mọi

OiMji Bi, Ao T (Ậu T)

Ha Bnh, Thanh Ha, Vĩnh Ph, Yn Bi, Sơn La, Ninh Bnh

5

Hoa (Hua)

(YUH)

900,000

Khch, Tu, Hn

Triều Chu (Chaozhou), Phc Kiến (Fujian), Quảng Đng (Guangdong), Quảng Ty (Guangxi), Hai Nam (Hainan), Xạ Phang, Thồng Nhằn, Hẹ (Kejia)

Kin Giang, Hải Phng, Vĩnh Long, Tr Vinh, Quảng Ninh, Đồng Nai, Hậu Giang, Kin Giang, Minh Hải, Sign

6

Khơ-me (KMR)

895,000

Min, Cur, Cul, Thổ, Việt dorigine khơ-me, Khơ-me Krm

 

Hậu Giang, Vĩnh Long, Tr Vinh, Kin Giang, Minh Hải, Ty Ninh, Sign, Sng B, An Giang

7

Nng (NUT)

705,000

 

Nng Xuồng, Nng Giang, Nng An, Nng Phn Snh, Nng Li, Nng Tng Sln, Nng Cho, Nng Qu Rịn, Nng Khn Li, Nng Dn, Nng Inh

Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thi, H Giang, Tuyn Quang, H Bắc, Quảng Ninh, Sign, Lm Đồng, Đắc Lắc, Lo Cai

8

Hmng

Hmong Daw (MWW)

Hmong Njua (BLU)

558,000

Mo, Mẹo, Mn Trắng, Miu Tộc

Hmng Hoa (Hmng bariol), Hmng Xanh (Hmng vert), Hmng Đỏ (Hmng rouge), Hmng Đen (Hmng noir), N Miẻo, Hmng trắng (Hmng blanc)

H Giang, Yn Bi, Lo Cai, Lai Chu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Nghệ An, Thanh Ha, Ha Bnh, Bắc Thi

9

Dao (IUM)

474,000 (1999 Purnell H.)

Mn, Động, Trại, Du Miền, Kiềm Miền, Km Mn

Dao Đại Bản, Dao Đỏ (Dao rouge), Dao Cc Ngng, Dao Cc Mn, Dao L Gang, Dao Quần Chẹt (Dao pantalon serr), Dao Tam Đảo, Dao Tiền (Dao aux sapques), Dao Ln Tiẻn, Dao o Di (Dao tunique)

H Giang, Tuyn Quang, Lo Cai, Yn Bi, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thi, Lai Chu, Sơn La, Vĩnh Ph, H Bắc, Thanh Ha, Quảng Ninh, Ha Bnh, H Ty

10

Gia-rai (JRA)

242,000

Giơ-rai, Mọi, Chơ-rai

Chor, Hđrung, Arp, Mdhur (Mthur), Tbuăn

Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc

11

-đ (RAD)

195,000

Ra-đ, Đ, Mọi, Rha-đ, đ gar, Anăk -đ

Kpă, Ađham, Krung, Ktul, Dli, Bl, pan, Mđhủ, Bih, Kdrao, Dong Kay, Dong Măk, ning, Arul, Hwing

Đắc Lắc, Ph Yn, Khnh Ha

12

Ba-na (BDQ)

137,000

Bơ-năm, Roh, Kon Kđe, Ala-cng, Kpang Cng

Tơ-l, Gơ-lar, Rơ-ngao, Krem, Giơ-lơng (Y-lơng)

Kon Tum, Bnh Đnh, Ph Yn

13

Sn Chay (MLC)

114,000

Mn, Cao Lan Sn Chỉ, Hờn Bạn, Hờn Chng, Sơn Tử

Cao Lan, Sn Chỉ

Bắc Thi, Tuyn Quang, Quảng Ninh, H Bắc, Lạng Sơn, Vĩnh Ph, Yn Bi

14

Chăm

Cham Eastern (CJM)

Cham Western (CJA)

99,000

Chim Thnh, Chăm Pa, Hời, Chm

Chăm Hroi, Chm Chu Đốc, Ch V Ku, Chăm Pong

Ninh Thuận, Bnh Thuận, An Giang, Sign, Bnh Định, Ph Yn, Chu Đốc, Khnh Ha

15

Xơ-đăng (SED)

97,000 (1973 SIL)

Kmrăng, Hđăng, Con-lan, Brila

Xơ-teng (Hđang), Tđr (Tơ-tr), Mơ-năm, H-lăng, Ca-dong, Chu, Ta Tr (T Trĩ)

Kon Tum, Quảng Nam Đ Nẵng, Quảng Ngi

16

Sn Du

94,630

Trại, Trại Đất (Trại sur terre), Sn Dẻo, Mn Quần Cộc (Mn la culotte), Mn Vy Xẻ (Mn la jupe fendue)

 

Quảng Ninh, H Bắc, Hải Hưng, Bắc Thi, Vĩnh Ph, Tuyn Quang

17

Hr (HRE)

94,000

Mọi Đ Vch, Chăm-r, Mọi Lũy, Thạch Bch, Mọi Sơn Phng

 

Quảng Ngi, Bnh Định

18

Cơ-ho (KPM)

92,000

 

Xr, Nốp (Tu Nốp), Cơ-don, Chil, Lt (Lch), Tơ-ring

Lm Đồng, Ninh Thuận, Bnh Thuận, Khnh Ha

19

Ra-glai

Roglai Cacgia (ROC)

Roglai Northern (ROG)

Roglai Southern (RGS)

72,000

(1973 SIL)

(1981 Hattori and Wurm).  

Orăng Glai, R-glai, Ra-dlai, Mọi

Ra-cly (Rai), Noong (La-oang)

Ninh Thuận, Bnh Thuận, Khnh Ha, Lm Đồng

20

Mnng

Mnong Central MNC, Mnong Eastern MNG, Mnong Southern MNN

67,000 (1992 Diffloth)

 

Gar, Chil, Rlm, Prch, Kunh, Nng, Bu-Đng, Prng, Đp, Bit, Si T, Bu Đh

Đắc Lắc, Lm Đồng

21

Thổ (TOU)

51,000 (1996 Ferlus)

 

Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Đan Lai Ly h, Ty Poọng (Con Kha, X L Vng)

Nghệ An, Thanh Ha

22

Xting 

Stieng Budeh STT, 

Stieng  Bulo STI

50,000

Xa-đing, Mọi, T-mun

 

Sng B, Ty Ninh, Lm Đồng, Đắc Lắc

23

Khơ-m (KJG)

43,000 (1989 Proschan F.).  

X Cẩu, Pu Thnh, Ty Hạy, Việt Cang, Kh Klậu, Tềnh

Quảng Lm

Sơn La, Lai Chu, Nghệ An, Yn Bi

24

Bru Vn Kiều (BRU)

40,000

 

Vn Kiều, Măng Cng, Tr, Kha, Bru

Quảng Bnh, Quảng Trị

25

Giy

38,000

Nhắng, Giẳng, Sa Nhn, Pầu Thỉn, Chủng Ch, Pu Nắm

Pu N (Ci Chu ou Qu Chu)

Lo Cai, H Giang, Lai Chu

26

Cơ-tu (KTV)

37,000

Ca-tu, Ca-tang, Mọi, Cao, Hạ

Phương, Kan-tua

Quảng Nam Đ Nẵng, Thừa Thin - Huế

27

Gi - Tring (STG)

27,000

Giang Rẫy, Brila, Ctang, Mọi, Don

Gi (Dgih, Tareh), Tring (Treng, Tơ-ring), Ve (La-ve), Pa-noong (Bơ-nng)

Quảng Nam Đ Nẵng, Kon Tum

28

Ta-i (TTH)

26,000

Ti-i, Ta-hoi, Ta-ih, T-uất (Atuất)

Pa-c, Ba-hi, Can-tua

Quảng Trị, Thừa Thin Huế

29

Mạ (CMA)

25,000

 

Chu Mạ, Ch Mạ, Mọi

Lm Đồng, Đồng Nai

30

Co (CUA)

23,000

Trầu, Ca, Mọi, Col, Cor, Kha

 

Quảng Ngi, Quảng Nam Đ Nẵng

31

Chơ-ro (CHR)

15,000

Chu-ro, Dơ-ro, Mọi

 

Đồng Nai

32

H Nh (HNI)

12,500 (1995 Nguyn Duy Thiu)

U N, X U N, H Nh Gi

H Nh Cồ Chồ, H Nh La M, H Nh Đen (noir)

Lai Chu, Lo Cai

33

Xinh-mun

11,000

Puộc, Pụa, X

Dạ, Nghẹt

Sơn La, Lai Chu

34

Chu-ru (CJE)

11,000

Chơ-ru, Kru, Mọi

 

Lm Đồng, Ninh Thuận, Bnh Thuận

35

Lo (TSL)

10,000

Lo Bốc, Lo Nọi

 

Lai Chu, Sơn La

36

La Ch (LBT)

8,000

Thổ Đen (Thổ noir), C T, X, La ti, Mn Ch

 

H Giang

37

Ph L (PHH)

6,500 (1999 Edmondson J. UTA)

 

Bồ Kh Pạ (X Ph), Mun Di Pạ, Ph L Đen (Ph L noir), Ph L Hoa (Ph L bariol), Ph L Trắng (Ph L blanc), Ph L Hn, Ch L Ph L

Lo Cai, Lai Chu, Sơn La, H Giang

38

La Hủ (LAH)

5,400

Kh Sung (ou C Sung), Khạ Quy (X Quỷ), X Toong Lương (ou X L Vng), X Pươi

La Hủ Sủ (La Hủ jaune), La Hủ Na (La Hủ noir), La Hủ Phung (La Hủ blanc)

Lai Chu

39

Khng (KJM)

4,000 (1985 Proschan F.)

X Khao, X Đn, X T Lăng

Khng Xa, Khng Đn, Khng Dẩng, Khng Hốc, Khng i, Khng Bung, Khng Quảng Lm

Lai Chu, Sơn La

40

Lự (KHB)

3,700

Lừ, Duồn, Nhuồn

 

Lai Chu

41

P Thẻn (PHA)

3,700

P Hưng, Mn Pa Teng, Tống

Tống, Mo Li

H Giang, Tuyn Quang

42

L L

3,200

Mn Di, Man, Lu Lọc Mn, Di, Qua La, La La, Ma Di

L L Đen (L L noir), L L Hoa (L L bariol)

H Giang, Cao Bằng, Lo Cai

43

Chứt (SCB)

2,400 (1996 Ferlus). 

X L Vng, Ch Củi (Tắc Củi), Tu Vang, Pa Leng

Sch, My, Rục, M Liềng, Arem, Xơ-lang, Umo

Quảng Bnh

44

Mảng (MGA)

2,300

Mảng Ư, X L Vng, Niễng O, X Mng, X Cang Lai

Mảng Hệ, Mảng Gứng

Lai Chu

45

Cờ Lao (KKF)

1,500

 

Cờ Lao Trắng (Cờ Lao blanc), Cờ Lao Xanh (Cờ Lao vert), Cờ Lao Đỏ (Cờ Lao rouge)

H Giang

46

Bố Y (PCC)

1,450

Chủng Ch, Trung Gia, Pầu Y, Pủ D

Bố Y, Tu D

H Giang, Lo Cai

47

La Ha (LHA)

1,400 (1994 Hong Luong in Edmondson).

X Khao, X Cha, X La Nga

Khl Phlạo, La Ha Ủng

Yn Bi, Sơn La

48

Cống

1,300

Xm Khống, X Xeng, X, X Cống

 

Lai Chu

49

Ngi

1,200

Sn Ngi

Xn, L, Đản, Khch Gia (Ke Jia), Hắc C (Xc)

Quảng Ninh, Hải Phng, Sign

50

Si La (SLT)

600

C Dề Xừ

 

Lai Chu

51

Pu Po

400

Ka Bẻo, Pen ti L L, La Quả, Mn

 

H Giang

52

Bru (BRB)

250

Brao

 

Kon Tum

5

Rơ-măm (ROH)

250

 

 

Kon Tum

54

Ơ-đu (TYH)

100

Ty Hạt

 

Nghệ An

 

Thống k thnh phn v sự phn bổ của cc dn tộc ở Việt Nam

 

TT

Tn gọi

Tn gọi khc

Cc nhm nhỏ

Địa bn cư tr

Dn số thống k 4/1999

Dn số ước tnh đến 1/7/2003

1

2

3

4

5

6

7

1

Kinh

Việt

 

Trong cả nước

65.796.000

69.357.000

2

Ty

Thổ

Ngạn, Phn, Thu lao, Pa d

H Giang, Tuyn Quang, Lo Cai, Yn Bi, Cao Bằng, Lai Chu, Bắc Kạn, Thi Nguyn, Bắc Giang.

1.478.000

1.598.000

3

Thi

 

Ty

Ty Khao(Thi Trắng), Ty Đăm(Thi Đen), Ty Chiềng hay Ty Mương (Hng Tổng), Ty Thanh(Man Thanh), Ty Mười, Pu Thay, Thổ Đ Bắc, Ty Mộc Chu (Ty Đeng)

Sơn La, Lai Chu, Nghệ An, Thanh Ho, Lao Cai, Yn Bi, Ho Bnh, Lm Đồng...

1.329.000

1.449.100

4

Mường

 

Mol, Mual, Mọi

Mọi Bi, Ao T (Au T)

Ho Bnh, Thanh Ho, Vĩnh Phc, Yn Bi, Sơn La, Ninh Bnh

1.138.000

1.230.100

5

Hoa

 

Khch, Tu, Hn

Triền Chu, Phc Kiến, Quảng Đng, Quảng Ty, Hải Nam, Xạ Phang, Thoỏng Nhn, Hẹ

Kin Giang, Hải Phng, Vĩnh Long, Tr Vinh, Quảng Ninh,Đồng Nai, Sc Trăng, Cần Thơ, Kin Giang, Bạc Liu, C Mau, Tp. Hồ Ch Minh...

900.000

913.250

6

Khơ-me

 

 

Min, Cur, Cul, Thổ, Việt gốc Khơ-me, Khơ-me Krm

Sc Trăng, Cần Thơ, Tr Vinh, Vĩnh Long, Kin Giang, Bạc Liu, C Mau, Ty Ninh, Tp. Hồ Ch Minh, Bnh Phước, An Giang

1.055.000

1.112.300

7

Nng

 

 

Nng Xuồng, Nng Giang, Nng An, Nng Phn Snh, Nng Li, Nng Tng Sln, Nng Cho, Nng Qu Rỵn, Nng Khn Li, Nng Dn, Nng Inh...

Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thi Nguyn, H Giang, Tuyn Quang, Bắc Giang, Quảng Ninh, Tp. Hồ Ch Minh, Lm Đồng, Đắc Lắc, Lo Cai

856.000

914.400

8

 

 

Hmng

Mo, Mẹo, Mn, Miu Tộc

Mo Hoa, Mo Xanh, Mo Đỏ, Mo Đen, N Miẻo, Mo Trắng

H Giang, Yn Bi, Lo Cai, Lai Chu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Nghệ An, Thanh Ha, Ho Bnh, Bắc Kạn, Thi Nguyn

788.000

896.300

9

Dao

Mn, Động, Trại, Du, Miền, Kiềm, Km Mn

Dao Đại Bản, Dao Đỏ, Dao Cc Ngng, Dao Cc Mn, Dao L Gang, Dao Quần Chẹt, Dao Tam Đảo, Dao Tiền, Dao Quần TRẰNG, DAO LN TIẺN, DAO O DI

H Giang, Tuyn Quang, Lo Cai, Yn Bi, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Lai Chu, Sơn La, Vĩnh Phc, Bắc Giang, Thanh Ho, Quảng Ninh, Ho Bnh, H Ty

621.000

685.500

10

Gia-rai

Giơ Rai, Mọi, Chơ-rai

Chor, Hđrung, Arp, Mdhur, Tbuăn

Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc

316.000

351,000

11

Ra-đ, Đ, Mọi, Rha Đ, đ-Egar, Anăk đ

Ra-đ, Rha-đ, đ-ga, Anăk đ, Kpă, Ađham, Krung, Ktul Dli, Ru, Bl, pan, Mđhur, Bih, Kđrao, Dong Kay, Dong Măk, ning, Arul, Hning, Kmun,Ktl

Đắc Lắc, Ph Yn, Khnh Ho

270.400

306.400

12

Ba-na

Bơ-nm, Roh, Kon Kde, Ala Cng, Kpang Cng

Tơ-l, Gơ-lar, Rơ-ngao, Krem, Giơ-lơng(Y-lơng)

Kon Tum, Bnh Định, Ph Yn

174.500

190.300

13

Sn Chay

Mn, Cao Lan-Sn Chỉ, Hờn Bạn, Hờn Chng, Sơn Tử

Cao Lan, Sn Chỉ

Bắc Kạn, Thi Nguyn, Tuyn Quang, Quảng Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Vĩnh Phc, Ph Thọ, Yn Bi

147.300

162.040

14

Chăm

Chim Thnh, Chăm Pa, Hời, Chm

Chăm Hroi, Chm Chu Đốc, Ch V Ku, Chăm Png

Ninh Thuận, Bnh Thuận, An Giang, Tp. Hồ Ch Minh, Bnh Định, Ph Yn, Khnh Ho

133.000

148.030

15

Xơ-đăng

Kmrng, Hđang, Con-lan, Brila

Xơ-teng,Tơ-đr, Mơ-nm, H-lăng, Ca-dong, Chu, Ta Trẽ(T Trĩ)

Kon Tum, Quảng Nam, Quảng Ngi

97.000

140.500

16

Sn Du

Trại, Trại Đt, Sn Dợo, Mn quần Cộc, Mn Vy Xẻ

 

Quảng Ninh, Bắc Giang, Hải Hưng, Bắc Kạn, Vĩnh Phc, Ph Thọ, Tuyn Quang

126.300

140.700

17

Hr

Mọi Đ Vch, Chăm-r, Mọi Luỹ, Thạch Bch, Mọi Sơn Phng

 

Quảng Ngi, Bnh Định

113.100

120.300

18

Cơ-ho

 

Xr, Nốp (Tu Nốp), Cơ-don, Chil, Lt (Lch), Tơ-ring

Lm Đồng, Ninh Thuận, Bnh Thuận, Khnh Ho

129.000

145.900

19

 

 

Ra-glai

O-rang, Glai, R-glai, Radlai, Mọi

Ra-clay (Rai), Noong (La-oang)

Ninh Thuận, Bnh Thuận, Khnh Ho, Lm Đồng

97.000

108.500

20

Mnng

 

Gar, Chil, Rlm, Preh, Kunh, Nng, Bu-Đng, Prng, Đip, Bit, Si T, Bu Đh

Đắc Lăc, Lm Đồng

92.500

104.350

21

Thổ

 

Kủo, Mọn, Cuối, Họ, Đan Lai-Ly H, Ty Poọng (Con Kha, X La Vng)

Nghệ An, Thanh Ho

68.400

76.200

22

Xting

Xa-đing, Mọi, T-mun

 

Sng B, Ty Ninh, Lm Đồng, Đắc Lắc

67.000

74.400

23

Khơm

X Cẩu, Pu Thnh, Ty Hạy, Việt Cang, Kh Klậu, Tềnh

Quảng Lm

Sơn La, Lai Chu, Nghệ An, Yn Bi

57.000

62.730

24

Bru-Vn Kiều

 

Vn Kiều, Măng Coong, Tr, Kha, Bru

Quảng Bnh, Quảng Trị, Đắc Lắc

56.000

63.000

25

Giy

Nhắng, Giẳng, Sa Nhn, Pầu Thỉn, Chủng Ch, Pu Nắm

Pu N (Ci Chu hoặc Qu Chu)

Lo Cai, H Giang, Lai Chu

49.100

54.000

26

Cơ-tu

Ca-tu, Ca-tang, Mọi, Cao, Hạ

Phương, Kan-tua

Quảng Nam, Thừa Thin-Huế

50.500

56.700

27

Gi-Tring

Giang Rẫy, Brila, C-tang, Mọi, Don

Gi (Dgieh, Tareh), Tring (Treng, Tơ-ring), Ve (La-ve), Pa-noong (Bơ Noong)

Quảng Nam, Kon Tum

30.300

31.400

28

Ta-i

Ti-i, Ta-hoi, Ta-ih, T-uất (Atuất)

Pa-c, Ba-hi, Can-tua

Quảng Trị, Thừa Thin-Huế

35.000

39.000

29

Mạ

 

Chu Mạ, Ch Mạ, Mọi

Lm Đồng, Đồng Nai

33.400

36.900

30

Co

Trầu, Ca, Mọi, Col, Cor, Kha

 

Quảng Ngi, Quảng Nam

27.800

29.800

31

Chơ-ro

Chu-ro, Dơ-ro, Mọi

 

Đồng Nai

22.600

26.500

32

H Nh

U N, X U N, H Nh Gi

H Nh Cồ Chồ, H Nh La M, H Nh Đen

Lai Chu, Lo Cai

17.500

20.000

33

Xinh Mun

Puộc, Pụa, X

Dạ, Nghẹt

Sơn La, Lai Chu

18.000

22.000

34

Chu-ru

Chơ-ru, Kru, Mọi

 

Lm Đồng, Ninh Thuận

15.000

17.000

35

Lo

Lo Bốc, Lo Nọi

 

Lai Chu, Sơn La

11.600

12.400

36

La-ch

Thổ Đen, C T, X, La ti, Mn Ch

 

H Giang

10.800

12.100

37

 

 

Ph L

 

Bồ Kh Pạ (X Ph), Mun Di Pạ, Ph L Đen, Ph L Hoa, Ph L Trắng, Ph L Hn, Ch L Ph L

Lao Cai, Lai Chu, Sơn La, H Giang

9.050

9.000

38

La Hủ

 

Kh Sung (C Sung), Khạ Quy (X Quỷ), X Toong Lương (X L Vng), X Pươi

Lai Chu

6.900

7.600

39

Khng

X Khao, X Đn, X T Lăng

Khng Xa, Khng Đn, Khng DỐNG, KHNG HỐC, KHNG I, KHNG BUNG, KHNG QUẢNG Lm

Lai Chu, Sơn La

10.300

15.220

40

Lự

Lừ, Dun, Nhuồn

 

Lai Chu

5.000

5.600

41

P Thẻn

P Hưng, Mn Pa Teng, Tống

Tống, Mo Li

H Giang, Tuyn Quang

5.600

6.530

42

LL

Mn Di, Man, Lu Lọc Mn, Di, Qua La, La La, Ma Di

L L Đen, L L Hoa

H Giang, Cao Bằng, Lao Cai

3.300

3.400

43

Chứt

X La Vng, Ch Củi (Tắc Củi), Tu Vang, Pa Leng

Sch, My, Rục, M Liềng, Arem, Xơ-lang, Umo

Quảng Bnh

3.900

3.800

44

Mảng

Mảng Ư, X L Vng, Niễng O, Xa Mng, X Cang Lai

Mảng Hệ, Mảng Gứng

Lai Chu

2.700

2.640

45

Cờ lao

 

Cờ Lao Trắng, Cờ Lao Xanh, Cờ Lao Đỏ

H Giang

1.900

2.040

46

Bố Y

Chủng Ch, Trung Gia, Pầu Y, Pủ D

Bố Y, Tu D

H Giang, Lo Cai

1.900

2.060

47

La Ha

X Khao, X Cha, X La Nga

KHL PHLẠO, LA HA ỦNG

Yn Bi, Sơn La

5.700

6.400

48

Cống

 

Xm Khống, X Xeng, Xa, X Cống

Lai Chu

1.700

1.900

49

Ngi

Sn Ngi

Xn, L, Đản, Khnh Gia, Hắc C (Xc)

Quảng Ninh, Tp. Hồ Ch Minh, Hải Phng

4.800

7.400

50

Si La

C Đề Xừ

 

Lai Chu

840

1.010

51

Pu Po

Ka Bẻo, Pen Ti L L, La Quả, Mn

 

H Giang

710

900

52

Bru

Brao

 

Kon Tum

320

350

53

Rơ-măm

 

 

Kon Tum

350

420

54

Ơ-đu

Ty Hạt

 

Nghệ An

300

370


Cập nhật 27-12-2004

Table 5 : Vietnams population by ethnic group (1/1000)

 

Annam

Cochinchina

Tonkin

 

1921

1931

1936

1921

1931

1936

1921

1931

1936

European

 

1

1

3

4

3

1

2

2

Annamite * (Kinh)

899

881

855

853

843

862

886

898

880

Muong

14

14

18

 

 

 

14

10

13

Thai

 

6

3

 

 

 

70

63

77

Man or Yao and Meo

 

 

 

 

 

 

19

18

19

Indonesian

82

93

117

4

15

11

 

 

 

Khmer Krom

 

 

 

79

73

71

 

 

 

Minh-huong

 

 

 

17

16

13

 

 

1

Malay and Cham

 

3

4

2

2

2

 

 

 

Chinese

2

2

2

41

46

37

5

6

4

Indian and other Asian

 

 

 

1

1

1

 

 

 

Others

3

 

 

 

 

 

5

3

4

Sources: Indochina Statistical Yearbooks, Vietnam Statistical Yearbooks

* Vietnamese

 http://www.ier.hit-u.ac.jp/COE/Japanese/discussionpapers/DP98.7/5.htm

 

 ethnoling.jpg (1584528 octets)

Indochina Ethnolinguistic Groups, from Indochina Atlas 1970 (654 K)

Languages of Vit Nam. See language map, northern Viêt Nam, southern Viêt Nam

 

BAJARAKA Bahnar, Jarai, Rade, Kaho (Ba-na 137 000, Gia-rai 242 200, d 195 000, Co-ho 92 000)

FULRO Front Uni de Libration des Races Opprimes

BA NA

Name of Ethnic Group: Ba Na (To Lo, Gio Lang, Y Lang, Ro Ngao, Krum, Roh, Con Kde, Alacong, Kpangcong and Bo Mon).
Population: More than 136,000 people.

Locality: Kon Tum Province and the western parts of Binh Dinh and Phu Yên Provinces.

Customs and Habits:The Ba Na live in houses built on stilts. In each village, there is a communal house called a rong which stands out due to its height and beauty. According to matrimonial customs, a young man and woman can take the initiative in marriage, and the parents are only involved to ensure the respect of traditional principles. After the birth of the first child, they are allowed to set up their family environment. The Ba Na venerate the spirits which relate to human beings.

 

 

 

 

 

 

Culture: The Ba Na language belong to the Mon Khmer Group. Their musical instruments are very diversified with various combinations of gong sets, t'rung xylophones, bro, klong put, ko ni, khinh khung, stringed zithers, and not, arong and to tiep trumpets. Theaesthetics of the Ba Na are expressed in their unique woodcarvings and extraordinary decorative crafts.

Costumes: The men tend to wear loincloths and the women pagnes.

Economy: Their main source of income is slash and burn agriculture and the rearing of livestock. Almost every village has forges to make metal products. Women also weave cloth to make their families garments and the men practice basketry and mat-making. The Ba Na often barter goods for other goods.

GIA RAI

Name of Ethnic Group: Gia Rai (Gio-Rai, To Buan, Hobau, Hdrung and Chor).

Population: About 24,000 people.

Locality: Concentrated in Gia Lai Province, parts of Kon Tum Province and northern Dac Lac Province.

Customs and Habits: The Gia Rai believe in the existence of Giang (Genies) and hold many rituals connected to their genies.They live in separate villages called ploi or bon. Houses are built on stilts. The village chief and the elders have great prestige in Gia Rai society and play a role in running collective activities. Each village has a communal house called a rong.

A matriarchal system has been adopted. Woman are free to choose their lovers and decide who they marry. The husband lives with his wife's family and has no rights to inheritance. The daughter, after marriage, no longer lives with her parents and inherits from them. The children take the family name of the mother.

 

 

 

Culture: Gia Rai language belongs to the Malayo-Polynesian Group.Long epics and old tales such as "Dam Di Di San" (Dam Di Goes Hunting) and "Xinh Nha" are very popular in Gia Rai society. Musical instruments include gongs, T'rung, To-Nung, and Krong-Put.

 

 

Costumes: The Gia Rai garments resemble Tay Nguyen's garments.

 

Economy: The Gia Rai live on slash-and-burn cultivation and terraced fields. Rice is their staple food. They also breed elephants. The men are very skillful in basketry, and the women in cloth weaving. Hunting, gathering, and fishing are other sideline occupations.

Ê DÊ

Name of Ethnic Group: Ê Dê (Radê, De, Kpa Adham, Krung, Ktul, Dlie Rue, Bio, Epan, Mdhur and Bich).
Population: Nearly 195,000 people.

Locality: Concentrated in Dac Lac, southern Gia Lai, and western parts of Khanh Hòa and Phu Yên Provinces.

Customs and Habits: The E De live in houses built on stilts. These houses are generally elongated. Theinterior of the house is divided into two parts. The main part, called the Gah, is reserved for receiving guests. The rest of the house, called the Ok, is divided into compartments such as that for a kitchen and for couples to live. At each side of the house there is a floor yard. The yard lying in front of the entrance is called the guest yard.

Matriarchy prevails in E De society. Women are the heads of their families. The children take the family name of the mother. The right of inheritance is reserved only for daughters. The husband comes to live at his wife's house after marriage. If the wife dies and nobody among the wife's relatives replaces her position, the man then returns to his home and lives with his sisters.

The E De practice a polytheistic religion.

Culture: E De language belongs to the Malay-Polynesian Group. The E De have a rich and unique treasury of oral literature including myths, legends, lyrical songs, proverbs, and particularly well-known khan (epics). Their musical instruments comprise of gongs, drums, flutes, pan pipes and string instruments. The Ding Nam is a very popular musical instrument of the E De which is much liked by many people.

Costumes: Women wear a skirt and vest with colourful motifs. Men simply wear loincloths. The E De like to wear copper, silver, and beaded ornaments.

Economy: The E De practice slash-and-burn agriculture and cultivate rice in submerged fields. Besides cultivating, the E De also practice animal husbandry, hunting, gathering, fishing, basketry, and weaving.

CO HO

Name of Ethnic Group: Co Ho (Xrê, Nop, Co-don, Chil, Lat and Tring).
Population: Nearly 100,000 people.

Locality: Lâm Dông Province.

 

Customs and Habits: The young Co Ho women play an active role in marriage. Monogamy is practiced in Co Ho society. After the wedding, the groom comes to live with his wife's family. The Co Ho believe in the existence of many deities including the sun, moon, mountain, river, earth, and rice.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Culture: Co Ho language belongs to the Mon-Khmer Group. The Co Ho possess an abundant wealth of folklore and culture. The verses of their lyrical poems, called Tampla, sound very romantic. They have many traditional dances to perform at festivals and ceremonies. Their instruments include gongs, dear-skin drums, bamboo flutes, box pan-pipes, lip organs, and six-stringed zithers.

 

Economy: The Co Ho cultivate rice through burning the land and submerging their fields.

 

Retour H Ni